Giáo án ngữ văn 10 bài: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh – Trả bài viết số 4 | Giáo án phát triển năng lực ngữ văn 10 – Tech12h

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Dạy lớp:…………………………………
…………………………………
Tuần 18 – Tiết 54:
TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 4
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
a/ Nhận biết: Nắm được khái niệm tìm hiểu đề, lập dàn ý, văn thuyết minh
b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh, thao tác, phạm vị tư liệu trong quá trình phân tích đề
c/ Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn thuyết minh
d/ Vận dụng cao: Viết được bài văn thuyết minh từ dàn ý đã được lập
2. Kĩ năng:
a/ Biết làm: bài NLXH, NLVH
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài thuyết minh
3. Thái độ:
a/ Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày văn thuyết minh
c/ Hình thành nhân cách:
– Biết nhận thức được tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập dàn ý bài văn thuyết minh;
– Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong quá trình làm văn .
II. Trọng tâm
1. Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về một số phương pháp thuyết minh thường gặp.
2. Về kĩ năng: Bước đầu vận dụng được những kiến thức đã học để viết được những văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao.
3. Về thái độ, phẩm chất
a. Thái độ:
– Có ý thức chủ động thể hiện quan điểm, kiến thức bản thân một cách chuẩn xác, hấp dẫn..
– Thấy được việc nắm vững phương pháp thuyết minh là cần thiết không chỉ cho những bài tập làm văn trước mắt mà còn cho cuộc sống sau này.
b. Phẩm chất:
– Sống yêu thương
– Sống tự chủ
– Sống trách nhiệm
4. Về phát triển năng lực
a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản.
III. Chuẩn bị
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
IV. Tổ chức dạy và học
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp
Bước 2: Kiểm tra bài cũ:
Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 – KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
** Thao tác 1: HD HS ôn tập về văn bản thuyết minh.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhắc lại khái niệm về VB thuyết minh? Theo em, yêu cầu đối với tri thức và trình bày của VB thuyết minh ntn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận(nhóm trưởng báo cáo)
– Tri thức trong VB thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, hữu ích, xác thực cho người tiếp nhận.
– Yêu cầu trình bày: chuẩn xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nêu vấn đề
– HS đàm thoại, phát biểu
– GV chuyển vào bài – Khái niệm: VB thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
– Tri thức trong VB thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, hữu ích, xác thực cho người tiếp nhận.
– Yêu cầu trình bày: chuẩn xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
* Nêu vấn đề: Theo em, trong việc giới thiệu các sản phẩm, người ta có cần quan tâm tới sự hấp dẫ cũng như giá trị của sản phẩm không?Nếu cần giới thiệu về Nhãn lồng quê em, em sẽ giới thiệu như thế nào để đảm bảo tính chính chuẩn xác và hấp dẫn của sản phẩm?
HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh.
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tính chuẩn xác và tính hấp dẫn, vai trò biện pháp thực hiện, luyện tập về tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh.
– Phương tiện: bảng phụ, máy chiếu
– Kĩ thuật dạy học: Công não, phòng tranh, thông tin – phản hồi
– Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm.
– Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu vấn đề:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
* Hoạt động cá nhân: Trình bày khái niệm tính chuẩn xác, tính hấp dẫn.
* Hoạt động cặp đôi: Mỗi cặp đôi thảo luận và cho một ví dụ về tính chuẩn xác, tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
* Hoạt động nhóm: GV chia HS thành 4 nhóm và chuyển giao nhiệm vụ:
– Nhóm 1: Mục đích, vai trò, biện pháp thực hiện tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh?
– Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi phần I.2
– Nhóm 3: Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh?
– Nhóm 4: Trả lời các câu hỏi phần luyện tập II.2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản, suy nghĩ.
* Hoạt động nhóm:
– HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả lời vào giấy nháp.
– HS trong từng nhóm thống nhất ‎ý kiến và ghi câu trả lời vào bảng phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản biện
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv:
– Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm
– Chốt kiến thức:

Thao tác 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập
Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng làm bài luyện tập, cũng cố và hiểu rõ hơn những lí thuyết đã học.
Phương tiện thực hiện: bảng phụ, máy chiếu.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: kĩ thuật khăn trải bàn, phương pháp thảo luận nhóm.
Hình thức tổ chức: Học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Các nhóm đọc đoạn trích và phân tích tính hấp dẫn của nó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản, xem lại lí thuyết về tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
* Hoạt động nhóm:
– HS thảo luận, chỉ ra tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh, thống nhất ý kiến, ghi lại kết quả của cả nhóm vào giữa bảng phụ. Những ý kiến khác biệt ghi xung quanh bảng phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– HS trả lời câu hỏi.
– Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
I. Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh:
1. Tính chuẩn xác:
– Chuẩn xác: Là rất trúng, rất đúng. Nó là chuẩn được chọn làm mốc để nói, làm cho đúng.
– Vai trò: Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh là trình bày về vấn đề gì phải đúng với chân lí, với chuẩn mực được thừa nhận thì văn bản thuyết minh mới có giá trị. Chuẩn xác là yêu cầu cơ bản, đầu tiên của văn bản thuyết minh.
– Biện pháp thực hiện:
+ Tìm hiểu thấu đáo, phải quan sát tỉ mỉ, kĩ càng, nếu là một cuốn sách phải đọc đi đọc lại nhiều lần .
+ Thu thập tài liệu tham khảo. Chú ý tài liệu tham khảo phải có tên tuổi nghĩa là của các nhà khoa học đầu ngành hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định về vấn đề thuyết minh.
+ Luôn luôn nhận thông tin mới, những thay đổi thường xuyên để vấn đề thuyết minh có tính thời sự như thuyết minh về dân số, về sản lượng hàng năm.
2. Luyện tập:
a. Đối chiếu với SGK Ngữ văn lớp 10, ta thấy người nào đó viết như vậy là không chuẩn xác.
Vì:
+ Chương trình ngữ văn 10 không phải chỉ có văn học dân gian
+ Chương trình ngữ văn 10 về văn học dân gian không phải chỉ có ca dao, tục ngữ mà còn có truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười.
+ Chương trình văn học dân gian lớp 10 không có câu đố.
b. “Thiên cổ hùng văn” là áng hùng văn của nghìn đời. Vì vậy nếu một người nào đó viết “Đai cáo bình Ngô là áng thiên cổ hùng văn vì đó là bài văn hùng tráng đã được viết ra từ nghìn năm trước” là không chuẩn xác. Nghìn đời khác với nghìn năm.
c. Cả văn bản không hề thuyết minh, làm rõ Nguyễn Bỉnh Khiêm là một nhà thơ, ta không thể dùng để thuyết minh về Nguyễn Bỉnh Khiêm với tư cách một nhà thơ.
II. Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh:
1. Tính hấp đẫn
– Hấp dẫn là sự lôi cuốn, thu hút.
– Tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh.
Người viết hoặc trình bày đã tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn người nghe người đọc về một vấn đề nào đó.
– Vai trò: Tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh vô cùng quan trọng. Bởi lẽ không hấp dẫn thì người ta không đọc, không nghe. Khi người ta không đọc, không nghe thì văn bản thuyết minh sẽ không có tác dụng gì.
– Một số biện pháp làm cho văn bản thuyết minh hấp dẫn:
+ Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác để bài văn không trừu tượng, mơ hồ.
+ So sánh để làm nổi bật sự khác biệt để tạo ấn tượng cho người người đọc, người nghe.
+ Kết hợp, sử dụng nhiều kiểu câu làm cho bài văn thuyết minh không đơn điệu.
+ Phối hợp nhiều hiểu biết về tự nhiên, xã hội, các ngành, nghề… để bài viết hoặc nói phong phú về nhiều mặt.
2. Luyện tập:
a. Luận điểm “ Nếu bị tước đi môi trường kích thích, bộ não của đứa trẻ sẽ phải chịu đựng sự kìm hãm” được trình bày trở nên dễ hiểu, cụ thể, sinh động nhờ việc đưa ra các chi tiết, số liệu, so sanh, ví dụ.
b. Nếu chỉ nói “Hồ Ba Bể…Việt Nam” thì cũng đúng và chính xác nhưng chưa hấp dẫn. Khi gắn hồ Ba Bể với truyền thuyết Pò Giá Mải thì hồ Ba Bể trở nên hấp dẫn, dễ nhớ hơn.
III. Luyện tâp:
Đoạn văn của Vũ Bằng là văn bản thuyết minh về phở ở Việt Nam. Cách viết của nhà văn rất hấp dẫn. Bởi người viết sử dụng linh hoạt các câu. Đó là câu đơn.
+ Người bán hàng… vào bát
Đó là câu ghép:
+ “Một bó hành hoa… cũng có”
Câu nghi vấn:
+ “Qua lần cửa kính ta thấy gì?”
Câu cảm thán:
+ “Trông mà thèm quá”
Ngoài ra, đoạn văn của Vũ Bằng còn sử dụng từ ngữ giàu hình tượng.
+ “Xanh như lá mạ”
“Dăm quả ớt đỏ”
“Thịt bò tươi, chắm cỏ, tai có, gầu có…”
Đặc biệt huy động nhiều giác quan và liên tưởng khi quan sát: Mắt nhìn, mũi phát hiện mùi phở, vị giác cảm nhận sự ngon lành. Tác giả so sánh những người ăn phở trong quán “như những ông tiên đánh cờ trong rừng mùa thu”. Đoạn văn của Vũ Bằng rất hấp dẫn.
HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập phần Luyện tập
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh, áp dụng vào làm một số bài tập.
– Kĩ thuật dạy học: công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm.
– Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm.
– Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc, phân tích câu hỏi trong phần Luyện tập của SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ, trao đổi.
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trình bày.
HS khác nhận xét, góp ý
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức BT-SGK/
– Sự linh hoạt trong việc sử dụng các kiểu câu: ngắn, dài, nghi vấn, cảm thán.
– Từ ngữ: giàu tính hình tượng (kết hợp biện pháp so sánh):
+ Mùi phở có sức huyền bí quyến rũ- mây khói chùa Hương.
+ Bó hành xanh- lá mạ.
+ Làn khói từ nồi nước dùng- một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu.
– Sự kết hợp các giác quan và liên tưởng:
+ Các giác quan: thị giác, khứu giác và vị giác.
+ Liên tưởng: qua các so sánh.
+ Biểu cảm trực tiếp: trông mà thèm quá, có ai lại đừng vào ăn cho được.
HOẠT ĐỘNG – VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS
GV yêu cầu HS Vận dụng kiến thức của bài học để viết 1 bài văn thuyết minh (đảm bảo tính chuẩn xác và hấp dẫn) về một món ăn truyền thống trong mâm cơm ngày Tết cổ truyền của dân tộc.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ câu trả lời
B3: Báo cáo kết quả
HS trả lời câu hỏi trong tiết học sau
B4: GV nhận xét, rút kinh nghiệm
Một số gợi ý về các bước chuẩn bị thuyết minh về một món ăn:
– Bước 1:
+ Xác định đối tượng thuyết minh: đó là món ăn nào?
+ Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu về món ăn.
+ Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản.
+ Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị.
+ Cách thức chế biến, thưởng thức.
+ Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp
– Bước 2: Lập dàn ý
– Bước 3: Viết bài văn thuyết minh.
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 4
I. Chữa bài
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 4,0
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận/ Phương thức nghị luận 0,5
2 Ý nghĩa của câu văn:
– Thất bại, vấp ngã là điều thường thấy trong cuộc sống, trong cuộc đời không ai sống mà không một lần thất bại, vấp ngã trước những khó khăn, thử thách.
– Con người cần nhận thức được điều này để sẵn sàng chấp nhận thất bại và tìm cách vượt qua.

1.0
3 Từ câu văn: “Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá” học sinh có thể rút ra một trong số các bài học
– Vấp ngã giúp ta hiểu được những yếu điểm của bản thân, hiểu tại sao mình không thành công…
– Từ những kinh nghiệm, những bài học được rút ra con người sẽ tiến bộ, thành công…

0.5
4 Học sinh rút ra được một trong những bài học sau:
– Không nản lòng, bỏ cuộc khi thất bại
– Sau thất bại phải biết vươn lên
– Cuộc đời, tuổi trẻ của con người rất ngắn ngủi vì vậy phải sống hết mình để sau này không phải hối tiếc

2.0
*Lưu ý: Phần đọc hiểu câu 2, 3, 4 học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau nếu hợp lí giáo viên vẫn cho điểm.
II. TẠO LẬP VĂN BẢN 6,0
Đề bài:. Vẻ đẹp của con người thời Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” của tác giả Phạm Ngũ Lão.
2.1. Yêu cầu về hình thức.
– Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề.
– Diễn đạt lưu loát, không lỗi dùng từ, đặt câu.

0,5
2.2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:.
– Vẻ đẹp của con người thời Trần trong bài thơ “Tỏ lòng”
-Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
0,5
2.3. Nội dung:
– Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nếu hợp lí giáo viên vẫn cho điểm tối đa.
a. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận:
Giới thiệu khái quát về tác giả,tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
0,5
b. Giải quyết vấn đề cần nghị luận
* Vẻ đẹp của con người thời Trần trong tác phẩm
– Vẻ đẹp của người tráng sĩ và quân đội nhà Trần mang tầm vóc vũ trụ và sức mạnh thời đại
+ Tư thế hiên ngang, lẫm liệt sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
+ Sức mạnh, khí thế chiến đấu hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng.
– Vẻ đẹp con người thời Trần còn được thể hiện qua quan niệm về chí làm trai và vẻ đẹp nhân cách của Phạm Ngũ Lão
+ Là đấng nam nhi trong xã hội phong kiến phải trả món nợ công danh cho đất nước.
+ Nỗi thẹn thùng của một con người có nhân cách cao cả muốn cống hiến cho dân, cho nước.
* Khái quát, liên hệ:
– Vẻ đẹp sức mạnh và tinh thần của con người thời Trần mang đậm Hào khí Đông A
– Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, hình ảnh thơ kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu sức biểu cảm
– Liên hệ rút ra bài học nhận thức cho bản thân

3,5
c. Kết thúc vấn đề: Khái quát lại vấn đề cần nghị luận 0,5
2.4. Sáng tạo:Học sinh có cách diễn đạt mới mẻ thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 0,5
ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I+II=10,00 điểm
II. Nhận xét về ưu khuyết điểm
1. Ưu điểm:
– Một số bài viết thể hiện được suy nghĩ cá nhân sâu sắc.
– Nhiều bài trình bày cẩn thận, chữ viết sạch đẹp.
2. Khuyết điểm:
– Một số bài viết rất chung chung, không có dấu ấn cá nhân.
– Nhiều bài trình bày cẩu thả, chữ viết không cẩn thận, sai nhiều lỗi viết câu dùng từ.
3. Đọc bài làm tốt.
4. Trả bài:
– Tiếp thu ý kiến của HS.
– Chỉnh sửa (nếu có)
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn bài, chuẩn bị bài ở nhà
– Hoàn thành bài tập
– Soạn bài: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.